fbpx

Tổng hợp 24 lỗi thường gặp trong phần thi IELTS Writing

Trong phần thi IELTS Writing, các lỗi chính tả hay lỗi ngữ pháp là điểm trừ rất lớn và cũng rất ảnh hưởng đến điểm số của các em. Hôm nay IBEST đã tổng hợp 24 lỗi thường gặp trong phần thi IELTS Writing. Đây là những lỗi vô cùng quen thuộc mà thậm chí ngay cả người bản ngữ cũng dễ bị nhầm lẫn. Dưới đây là tổng hợp 24 lỗi thường gặp trong phần thi IELTS Writing để các em có thể sửa và ghi nhớ để tránh nhầm lẫn đáng tiếc trong khi làm bài thi viết.

  1. Its vs. It’s
  • Its: tính từ sở hữu có nghĩa là của nó
  • It’s: dạng viết tắt của It is, có nghĩa là nó là; hoặc là dạng viết tắt của it has, có nghĩa là nó có
  1. There vs. Their vs. They’re
  • There: chỉ sự tồn tại của một vật, người nào đó (There is an apple on the table: Có một quả táo trên bàn); phó từ hoặc thán từ có nghĩa là ở đó (I was there: Tôi đã ở đó)
  • Their: Tính từ sở hữu có nghĩa là của họ
  • They’re: dạng viết tắt của they are, có nghĩa là họ là
  1. Lose vs. Loose
  • Lose: động từ có nghĩa là mất
  • Loose: tính từ có nghĩa là nới lỏng, rộng
  1. Whose vs. Who’s
  • Whose: dạng sở hữu của who, từ để hỏi có nghĩa là của ai
  • Who’s: dạng viết tắt của who is
  1. Your vs. You’re
  • Your: tính từ sở hữu có nghĩa là của bạn
  • You’re: dạng viết tắt của You are có nghĩa là bạn là
  1. Write vs. Right
  • Write: động từ có nghĩa là viết
  • Right: tính từ có nghĩa là bên phải, đúng
  1. Me vs. I
  • Me: đại từ tân ngữ của I, thường đứng ở sau động từ làm tân ngữ, có nghĩa là Tôi
  • I: đại từ nhân xưng, đứng ở đầu câu làm chủ ngữ, có nghĩa là Tôi
  1. Effect vs. Affect
  • Effect: danh từ có nghĩa là sự ảnh hưởng, hiệu ứng
  • Affect: động từ có nghĩa là ảnh hưởng
  1. Gone vs. Went
  • Gone: phân từ quá khứ của động từ go
  • Went: dạng chia quá khứ của động từ go
  1. Accept vs. Except
  • Accept: động từ có nghĩa là chấp nhận
  • Except: giới từ có nghĩa là ngoại trừ, không kể
  1. Dùng dấu “ ‘ “ không đúng

Dấu “ “ chỉ được sử dụng trong 2 trường hợp dưới đây:

  • Dùng khi viết tắt: do not = don’t
  • Dùng để chỉ sở hữu: John’ s house: nhà của John
  1. Kết thúc câu bằng Tính từ
  • Tính từ không nằm ở vị trí cuối cùng, vị trí kết thúc của câu (trừ trường hợp phrasal verb thì cụm động từ sẽ trở nên không có nghĩa hoặc sai nghĩa nếu thiếu tính từ)
  1. Đặt sai vị trí của các vế câu

Lỗi dặt sai vị trí của vế câu hay còn gọi là Dangling participle xảy ta khi chúng ta đặt sai vị trí của hai vế câu, dẫn đến sự sai lệch buồn cười về nghĩa. Ví dụ chúng ta có một câu đúng như sau:

–       Anna decided it was time to turn the vegetables that were cooking on the stove (Anna quyết định là đã đến lúc đảo rau trong lò nướng)

Nếu vị trí hai vế trong câu này bị đảo ngược, nó sẽ trở thành một tình huống kì khôi:

–       Cooking on the stove, Anna decided it was time to turn the vegetables (Đang được nướng trong lò, Anna quyết định đã đến lúc trở rau => Anna đang bị nướng trong lò => Anna tự nấu chính mình để ăn???)

  1. Could of vs. Could have

Could of thường bị nhầm với could’ve, dạng viết tắt của could have vì cách phát âm giống nhau nhưng trên thực tế could of không hề tồn tại.

  1. Irregardless vs. Regardless

Tương tự như could of, Irregardless là một từ không hề tồn tại.

  1. Here vs. Hear
  • Here: giới từ chỉ vị trí có nghĩa là ở đây
  • Hear: động từ có nghĩa là nghe
  1. To vs. Too vs. Two
  • To: giới từ
  • Too: trạng từ có nghĩa là cũng
  • Two: danh từ số đếm 2
  1. Then vs. Than
  • Then: giới từ chỉ thời gian, có nghĩa là lúc đó, sau đó
  • Than: dung trong câu so sánh hơn, đứng sau tính từ/trạng từ so sánh hơn
  1. Lỗi sử dụng dấu phẩy (“ , “)

Lỗi này xảy ra khi 2 câu không liên quan bị kết nối bằng dấu phẩy (,) mà không phải là chia ra thành hai câu độc lập với dấu chấm (.). Để sửa lỗi này có hai cách:

  • Thay dấu phẩy bằng dấu chấm và tách ra thành hai câu độc lập
  • Thêm từ nối để sử dụng cùng dấu phẩy
  1. Were vs. Where vs. We’re
  • Were: dạng chia quá khứ của động từ tobe với chủ ngữ là số nhiều
  • Where: từ để hỏi về nơi chốn, có nghĩa là ở đâu
  • We’re: dạng viết tắt của we are
  1. Whether vs. Weather
  • Whether: liên từ có…không, liệu
  • Weather: danh từ có nghĩa là thời tiết
  1. Principal vs. Principle
  • Principal: tính từ có nghĩa là chủ yếu, quan trọng; khi là danh từ thì có nghĩa là người đứng đầu của một tổ chức
  • Principle: danh từ có nghĩa là nguyên lí, nguyên tắc cơ bản
  1. Complement vs. Compliment
  • Complement: danh từ có nghĩa là phần thêm vào, phần bổ sung thêm, động từ có nghĩa là bổ sung
  • Compliment: danh từ có nghĩa là lời khen ngợi
  1. Little vs. Few: tính từ có nghĩa là một ít, một vài
  • Little: dùng với danh từ không đếm được
  • Few: dùng với danh từ đếm được

Hy vọng bài viết này sẽ giúp các em tránh được những lỗi thường gặp trong IELTS Writing này. Và đừng quên tham khảo các khoá học IELTS của IBEST tại đây nhé: https://ibest.edu.vn/khoa-hoc/cac-khoa-hoc-tai-ibest.html

Email: info@ibest.edu.vn

Pin It on Pinterest