Cách dùng can và be able to

Đầu tiên, cùng thử một bài kiểm tra ngắn, bạn hãy thử xem câu nào có thể thay thế “can/could” bằng “be able to” và ngược lại nhé. Đừng quên giải thích lý do nha.

1)How many languages can you speak?
2) Do you think you will be able to understand this grammar point?
3) Have you been able to study OK recently?
4) Do you think it’s important to be able to speak a foreign language perfectly?
5) Could you do anything when you were younger that you can’t do now?

Qua đó, chúng ta thấy rằng có thể thay thế “can” bằng “be able to” khi nói “khả năng”.

Cách dùng:

Can/could” và “be able to” đều dùng để miêu tả khả năng nhưng lại có những cách dùng khác nhau.

  1. Can được dùng để chỉ những “khả năng ai đó có thể làm được việc gì”

Ex: “Can you speak French?” – Bạn có thể nói tiếng Pháp không?

“I can play piano quite well” – Tôi có thể chơi khá tốt Piano

 

  1. “Be able to” để chỉ những khả năng trong tương lai

Ex: “I won’t be able to start university until next year” – Tôi không thể học đại học cho tới năm sau

Do you think you’ll be able to get a job when you leave college?” – Bạn có nghĩ rằng bạn có thể kiếm được việc làm sau khi tốt nghiệp?

 

  1. Trong câu khẳng định, “could” và “be able to” dùng để nói về những khả năng nói chung trong quá khứ

Ex: “I could/be able to swim really well when I was younger” – Tôi từng bơi rất giỏi khi còn trẻ

 

Tuy nhiên, khi chúng ta nói thể khả năng có thể làm gì đó trong 1 dịp đặc biệt trong quá khứ, chúng ta dùng “be able to”. Nhiều học sinh không hiểu rõ và dùng “could”. Ví dụ một trường hợp sai như sau:

The course was hard but I could pass the exam” – (X)

Thay vào đó, chúng ta dùng”

The course was hard but I was able to pass the exam

  1. Trong câu phủ định, “couldn’t/wasn’t able to” được dùng để nói về việc không thể làm gì trong một dịp cụ thể trong quá khứ:

Ex: “I couldn’t/wasn’t able to understand my teacher in the first lesson but now it’s OK” – Tôi đã từng không thể hiểu giáo viên trong buổi học đầu tiên nhưng bây giờ thì ổn rồi.

 

  1. Chúng ta dùng “Be able to” sau một số động từ khuyết thiếu hoặc trợ động từ (do, be, have, should,….) hoặc câu trúc To + V.

Ex: “I should be able to take a holiday this year” – Tôi có thể nghỉ phép năm nay

I think it’s important to be able to do basic first aid” – Tôi nghĩ việc làm cấp cứu cơ bản là rất quan trọng.

Nguồn: ieltsspeaking.co.uk

————————————

Còn rất nhiều kiến thức hữu ích khác tại IBEST, vậy nên nếu đang dự định chinh phục IELTS, bạn đừng bỏ qua các khóa tại IBEST dưới đây nhé

Way to IELTS (đầu ra 5.0)

IELTS Headway (đầu ra 5.5 – 6.0)

 IELTS Success (đầu ra 6.5 – 7.0)

IELTS Mastery (đầu ra 7.0++)

 Xem thêm giáo viên

IBEST TEAM!

 

Email: info@ibest.edu.vn

Pin It on Pinterest